Giải sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 2 – My Home

lời giải tiếng Anh lớp 6 unit 2 my home

Rất nhiều phụ huynh mong muốn giảng dạy và hỗ trợ nhằm giúp các con có thể học tiếng Anh tốt hơn. Nhưng thực tế thì các bậc cha mẹ lại gặp khó khăn trong việc tìm lời giải, đáp án chính xác, tối ưu nhất cho các bé. Trong bài viết này, Step Up sẽ cung cấp bộ lời giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh mới lớp 6 unit 2 để giúp cho các bậc phụ huynh có định hướng rõ ràng và chuẩn nhất cho các bé.

GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

  1. Khi muôn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên, ta dùng cấu trúc:

There is … = There’s … (Có…)

There isn’t … (Không có…)

There are .. = There’re … (Có…)

There aren’t … (Không có…)

Ta dùng there is vcd danh từ chỉ số ít và there are với danh từ chỉ số nhiều.

 Ex: There is a book on the table. Có một quyển sách ở trên bàn.

There are books on the table. Có những quyển sách ở trên bàn.

There isn’t a book on the table. Khôns có quyển sách ở trèn bàn.

Lưu ý (Note):

*  Danh từ sô” ít là danh từ chỉ một người hay một vật.

Ex: a book: một quyển sách a pen: một cây bút Mr. Tan: Ông Tân Miss Huong: Cô Hương

*  Danh từ số nhiều là danh từ chỉ từ hai người hoặc hai vật trở lên.

Ex: two books: hai quyển sách

pens: những cây bút

Mr. Vu and Mr. Hung: ông Vủ và ông Hùng

*          Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít và số nhiều) đi liền theo sau nó.

Ex: There is a table and there are four chaừs in the living room.

Có một cái bàn và bốn cái ghế trong phòng khách.

Khi trong phòng có một cái đèn, một cái ti vi, một cái bàn, một đồng hồ treo tường, bốn cái ghế thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó. Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock, and four chairs.

There are four chairs, a lamp, a television and a clock.

  1. Một số giới từ chỉ nơi chốn

– at: tại (dùng cho nơi chôn nhỏ như trường học, sân bay…)

–  in: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn như thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục…)

Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)

–  on: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt.

Ex: on the table trên bàn

There is a plane on the field

Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng

– above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định.

Ex: There is a plane above the field.

Có một máy bay trên cánh đồng.

–  over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ chuyển động qua lại qua địa điểm, nơi chôn nào đó.

Ex; There is a plane over the field.

Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng.

–   in front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật, địa điểm) khác tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

–   in the front of (trước): người (vật) ở bên trong địa điểm nhưng thuộc về phần đầu của nó.

–  opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật) khác.

–  before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa trang trọng hơn.

Ex: Before the crown, I swear. Trước ngai vàng, tôi xin thề.

–  behind: người (vật) ở đằng sau người (vật) khác (tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

–  at the back of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc phần cuối của nó.

– at the end of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chôn nhưng thuộc điểm mút cuối cùng của địa điểm, nơi chốn đó

–           near, by, next to, close to, close up (gần)

Ex: There is a bookshop next to a post office.

Có một nhà sách gần bưu điện.

–          between (ở giữa) là giới từ được dùng để chỉ vị trí giữa hai người, hai vật, hai đồ vật trong không gian.

Ex: I stand between my mother and my father

Tôi đứng giữa ba và má tôi.

Note: between thường được dùng giữa hai người hay hai vật và khi sử dụng between thì luôn luôn có and theo sau.

–           under (dưới; ngay dưới)

Ex: My puppy is sleeping under the table.

Chú chó con của tôi đang ngủ dưới gầm bàn.

Vocabulary – Từ vựng – Unit 2 SGK Tiếng Anh 6 mới

– town house /ˈtaʊn ˌhaʊs/ (n): nhà phố

– country house /ˌkʌn.tri ˈhaʊs/ (n): nhà ở nông thôn

– villa /ˈvɪl.ə/ (n): biệt thự

– stilt house /stɪltsˌhaʊs / (n): nhà sàn

– apartment  /əˈpɑːrt.mənt/ (n): căn hộ

– living room /ˈlɪv.ɪŋ ˌruːm/ (n): phòng khách

– bedroom /ˈbed.ruːm/ /ˈbed.rʊm/ (n): phòng ngủ

– kitchen /ˈkɪtʃ·ən/ (n): nhà bếp

– bathroom /ˈbæθ.ruːm/ /ˈbæθ.rʊm/ (n): nhà tắm

– hall /hɑːl/ (n): phòng lớn

– attic /ˈæt̬.ɪk/ (n): gác mái

– lamp /læmp/ (n): đèn

– toilet /ˈtɔɪ·lɪt/ (n): nhà vệ sinh

– bed /bed/ (n): giường

– cupboard /ˈkʌb·ərd/ (n): tủ chén

 – wardrobe /ˈwɔːr.droʊb/ (n): tủ đựng quần áo

– fridge /frɪdʒ/ (n): tủ lạnh

– poster /ˈpoʊ·stər/ (n): áp phích

– chair /tʃeər/ (n): ghế

– air-conditioner /ˈeər kənˌdɪʃ·ə·nər/ (n) máy điều hòa không khí

– table /ˈteɪ bəl/ (n): bàn

– sofa /ˈsoʊ·fə/ (n): ghế trường kỷ, ghế sô pha

– behind /bɪˈhaɪnd/ (pre): ở phía sau, đằng sau

– between /bɪˈtwin/ (pre): ở giữa

– chest of drawers /ˌtʃest əv ˈdrɔːrz/ (n): ngăn kéo tủ

– crazy /ˈkreɪ.zi/ (adj): kì dị, lạ thường

– department store /dɪˈpɑːrt.mənt ˌstɔːr/ (n): cửa hàng bách hóa

– dishwasher /ˈdɪʃˌwɑʃ·ər/ (n) máy rửa bát (chén) đĩa

– furniture /ˈfɜr nɪ tʃər/ (n): đồ đạc trong nhà, đồ gỗ

– in front of /ɪn ‘frʌnt ʌv/ (pre): ở phía trước, đằng trước

– messy /ˈmes.i/ (adj): lộn xộn, bừa bộn

– microwave /ˈmaɪ.kroʊ.weɪv/ (n): lò vi sóng

– move /muːv/ (v): di chuyển, chuyển nhà

– next to /’nɛkst tu/ (pre): kế bèn, ở cạnh

– under /ˈʌn dər/ (pre): ở bên dưới, phía dưới

Getting Started – trang 16 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Listen and read

(Nghe và đọc.)

Click tại đây để nghe:

sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 2

 

Tạm dịch:

Mi: Wow. Căn phòng đó trông thật lớn, Nick à. Mình có thể thấy có một ti vi phía sau cậu.

Nick: Ừ, mình đang ở trong phòng khách. Cậu có thấy con chó Luke của mình không? Nó đang ngồi trên sô pha.

Mi: Có. Nó trông thật vui.

Nick: Ha ha, nó đấy. Phòng cậu trông cũng đẹp đấy. Cậu sống ở đâu vậy, Mi?

Mi: Mình sống trong một ngôi nhà phố. Nó gần trung tâm thành phố và rất ồn ào. Còn cậu thì sao? Cậu sống ở đâu?

Nick: Mình sống trong một ngôi nhà ở miền quê. Cậu sống cùng với ai vậy?

Mi: Mình sống cùng với ba, mẹ và em trai. Gia đình mình sẽ dọn đến một căn hộ vào tháng sau.

Nick: Thế à?

Mi: Đúng vậy. Cô mình sông gần đó và mình có thể chơi cùng Vy, em họ mình.

Nick: Có nhiều phòng trong căn hộ mới không?

Mi: Có. Có một phòng khách, ba phòng ngủ, một nhà bếp, hai phòng tắm. Nhà bếp cạnh phòng khách.

(Tiếng gọi)

Nick: Ồ, đó là mẹ mình. Mình nên đi đây, đến giờ cơm tối rồi. Tạm biệt, gặp lại cậu sớm.

a. Which family members does Mi talk about?

(Mi nói đến những thành viên nào trong gia đình?)

sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 chương trính mới

Đáp án:

sách tiếng Anh lớp 6 mới nhất

Tạm dịch:

  1. ông bà
  2. ba, bố, cha
  3. mẹ, má
  4. em trai
  5. chú bác
  6. anh em họ

b. Read the conversation again. Complete the sentences.

(Đọc bài đàm thoại lại một lần nữa. Hoàn thành các câu sau.)

lời giải chi tiết tiếng Anh lớp 6 unit 2

Đáp án:

  1. televison (TV); sofa
  2. town house
  3. sitting on the sofa
  4. noisy
  5. three

Tạm dịch:

  1. Có một ti vi và một ghế sô pha trong phòng khách của Nick.
  2. Bây giờ Mi đang ở trong một ngôi nhà phố.
  3. Luke thích ngồi trên ghế sô pha.
  4. Mi nghĩ rằng sống ở trung tâm thành phố thì ồn ào.
  5. Nhà mới của Mi có 3 phòng ngủ.

Task 2. Match the prepositions with the pictures. 

(Nối những giới từ với hình ảnh cho phù hợp)

đuổi hình bắt chữ - anh 6 unit 2

Đáp án:

  1. on
  2. next to
  3. behind
  4. in
  5. in front of
  6. between
  7. under

Tạm dịch:

  1. trên
  2. ở cạnh
  3. phía sau
  4. trong
  5. ở đằng trước
  6. giữa
  7. dưới

Task 3. Write a sentence to describe each picture in 2

(Viết một câu miêu tả bức tranh trong mục 2.)

viết câu văn miêu tả hình ảnh - tiếng Anh lớp 6 unit 2

tiếng Anh lớp 6 unit 2 lời giải

Đáp án:

  1. The dog is on the chair.
  2. The dog is next to the bowl
  3. The cat is behind the television.
  4. The cat is in the wardrobe.
  5. The dog is in front of his house.
  6. The cat is between the sofa and the lamb
  7. The cat is under the table.

Tạm dịch:

  1. Con chó ở trên ghế.
  2. Con chó bên cạnh cái bát.
  3. Con mèo ở đằng sau tivi.
  4. Con mèo đang ở trong tủ quần áo.
  5. Con chó ở trước nhà anh ta.
  6. Con mèo nằm giữa ghế sofa và con cừu.
  7. Con mèo ở dưới bàn.

Task 4. Look at the picture and write true (T) or false (F) for each sentence. Correct the false ones.

(Nhìn vào bức tranh và viết đúng (T) hay sai (F) cho mỗi câu. Sửa lại những câu saỉ.)

T or F and correct the sentence

Đáp án:

  1. F

—> The dog is between the bookshelf and the bed.

  1. T
  2. F

—> The clock is between the pictures.

  1. F

—>The cat is in front of the computer.

  1. F

—> The cap is next to the pillow.

  1. T

Tạm dịch:

  1. Con chó đằng sau cái giường.

—> Con chó nằm giữa cái giường và kệ sách.

  1. Cặp đi học bên dưới cái bàn.
  2. Bức tranh nằm giữa hai cái đồng hồ.

—> Đồng hồ nằm giữa hai bức tranh.

  1. Con chó nằm trước máy tính.

—> Con mèo ở phía trước máy tính.

  1. Cái mũ nằm ở dưới cái gối.

—>  Cái mũ nằm kế bên cái gối.

  1. Những bức tranh ở trên tường.

Task 5. Look at the picture again. Answer the questions.

(Nhìn lại bức tranh. Trả lời các câu hỏi sau.)

nhìn vào bức tranh và trả lời câu hỏi

Đáp án:

  1. The books (They) are on the desk/ bookshelf.
  2. The clothes (They) are on the floor.
  3. Yes, it is.
  4. No, they aren’t. They’re on the bed.
  5. It’s behind the bookshelf.
  6. No. it isn’t. It’s next to the table.

Tạm dịch:

  1. Những cuốn sách nằm ở đâu?

Những cuốn sách ở trên bàn/ kệ sách.

  1. Quần áo ở đâu?

Quần áo ở trên sàn nhà.

  1. Cái gối ở trên giường phải không?

Vâng, đúng vậy.

  1. Những quyển vở nằm dưới giường phải không?

Không phải. Chúng nằm trên giường.

  1. Con chuột ở đâu?

 Nó ở phía sau kệ sách.

  1. Cái ghế ở cạnh cái giường phải không?

Không phải. Nó ở cạnh cái bàn.

A Closer Look 1 – trang 18 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Look at the house below. Name the rooms of the house.

(Nhìn vào ngôi nhà bên dưới. Đặt tên các phòng trong nhà.)

nhìn vào bức tranh và đặt tên các phòng trong nhà - anh 6 unit 2

Đáp án:

  1. living room
  2. bedroom
  3. attic
  4. bathroom
  5. kitchen
  6. hall

Tạm dịch:

  1. phòng khách
  2. phòng ngủ
  3. gác mái
  4. phòng tắm
  5. nhà bếp
  6. phòng lớn

Task 2. Name the things in each room in 1. Use the word list below. (You may use a word more than once.)

(Đặt tên cho những đồ vật có trong mỗi phòng ở mục 1. Sử dụng danh sách từ bên dướỉ (Em có thể sử dụng một từ nhiều hơn một lần).)

tiếng Anh lớp 6 unit 3 - lời giải

Đáp án:

– living room : lamp , picture , sofa , television , air-conditioner , table , chair , ceiling fan…

– bedroom : bed , picture/poster , light , chest of drawer , wardrobe , air- conditioner ,…

 – kitchen : cupboard , fridge , microwave , cooker , dishwasher , light , sink , table , chair ,…

– bathroom : toilet , bath , lỉght , sink ,…

– hall : picture , air-conditioner , light, table , chair , ceiling fan …

Tạm dịch:

– phòng khách: đèn, bức tranh, ghế trường kỷ, ti vi, máy lạnh, bàn, ghế, quạt trần..

– phòng ngủ: giường, tranh/áp phích, đèn, ngăn kéo tủ, tủ quần áo, máy lạnh,…

– nhà bếp: tủ bếp, tủ lạnh, lò vi sóng, bếp, máy rửa chén, đèn, bồn rửa, bàn, ghế,..

– phòng tắm: nhà vệ sinh, bồn tắm, đèn, bồn rửa,…

– phòng lớn: tranh, máy lạnh, đèn, bàn, ghế, quạt trần…

Bài 3

Task 3. Listen and repeat the words.

(Nghe và lặp lại từ.)

Click tại đây để nghe:

nghe và nhắc lại các từ sau - tiếng Anh lớp 6 unit 2 My Home

Can you add any more words to the list?  

(Bạn có thể thêm từ vào danh sách này không?)

Task 4. Think of a room. In pairs, ask and answer questions to guess the room.

(Nghĩ về một căn phòng. Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi để đoán căn phòng đó.)

Dáp án:

A: What’s in the room?

B: A sofa and a television.

A: Is it the living room?

B: Yes.

Tạm dịch:

A: Có gì trong phòng?

B: Ghế sofa và TV.

A: Có phải phòng khách không?

B: Vâng.

Task 5. Listen and repeat the words. 

(Nghe và lặp lại từ)

Click tại đây để nghe:

listen and repeat the words

Task 6. Listen again and put the words in the correct column.

(Nghe một lần nữa và đặt từ vào đúng cột.)

Click tại đây để nghe:

đặt đúng từ vào các cột theo cách phát âm - anh 6 unit 2

Đáp án:

đáp án sách giáo khoa tếng Anh lớp 6 unit 2

Task 7. Read the conversation below. Underline the final s/es in the words and write/z/, /s/or /iz/.

(Đọc đoạn thoại sau. Gạch dưới các từ có tận cùng là s/es và viết /z/, /s/ hoặc /iz/.)

nghe và chọn từ - anh 6 unit 2 my home

Đáp án: 

/z/ /s/ /iz/
things, pictures chopsticks, lights dishes, vases

Tạm dịch:

Mi: Mẹ, mẹ có ở nhà không?

Mẹ: Có con yêu. Mẹ đang ở trong nhà bếp. Mẹ có mua vài cái đĩa và đũa mới.

Mi: Chúng thật đẹp mẹ à. Mẹ mua ở đâu vậy?

Mẹ: Trong cửa hàng bách hóa gần nhà mình. Có nhiều thứ thú vị dành cho gia đình ở đó lắm

Mi: Chúng ta cần vài bức tranh cho phòng khách. Có bức tranh nào ở cửa hàng đó không mẹ?

Mẹ: Không, có vài đèn trần. Chúng ta sẽ mua 2 cái cho căn hộ mới trong tuần này.

Mi: Chúng ta cũng cần 2 bình hoa mới.

Mẹ: Đúng rồi. Hãy đến cửa hàng vào cuốĩ tuần con nhé.

Task 8. Listen to the conversation and repeat. Pay attention to /z/, /s/and /iz/ at the end of the words. Then practise the conversation with a partner.

(Nghe bài đàm thoại và lặp lại. Chú ý đến âm /z/, /s/, /iz/ ở cuối từ. Sau đó thực hành bài đàm thoại với một người bạn.)

Click tại đây để nghe:

Đáp án:

/z/: things, pictures

/s/: chopsticks, lights

/iz/: dishes, vases

A Closer Look 2 – trang 19 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Write is or are.

(Viết “is” hay “are”.)

viết "is" hay "are" để hoàn thành câu

Hướng dẫn giải:

  1. 1. is

Giải thích:  đằng sau là danh từ số ít ==> is

Tạm dịch: Có một ghế sofa trong phòng khách.

  1. are

Giải thích: đằng sau là danh từ số nhiều ==> are

Tạm dịch: Có hai con mèo trong nhà bếp.  

  1. are

Giải thích: đằng sau là danh từ số nhiều ==> are

Tạm dịch: Có những áp phíc trên tường.

  1. is

Giải thích: đằng sau là danh từ số ít ==> is

Tạm dịch: Có một quạt trần ở trong phòng ngủ.

  1. are

Giải thích: đằng sau là danh từ số nhiều ==> are

Tạm dịch: Có mấy cái đĩa trên sàn nhà.

Task 2. Make the sentences in 1 negative.

(Chuyển các câu ở mục 1 sang thể phủ định.)

chuyển các câu sang thể phủ định

Hướng dẫn giải:

  1. There isn’t a sofa in the living room.
  2. There aren’t two cats in the kitchen.
  3. There aren’t posters on the wall.
  4. There isn’t a ceiling fan in the bedroom.
  5. There are n’t dishes on the floor.

Tạm dịch:

  1. Không có cái ghế sô pha nào trong phòng khách.
  2. Không có hai con mèo trong nhà bếp.
  3. Không có những áp phích trến tường.
  4. Không có cái quạt trần nào trong phòng ngủ.
  5. Không có mấy cái đĩa trèn sàn nhà.

Task 3. Write positive and negative sentences.

(Viết câu khẳng định và câu phủ định.)

viết câu khẳng định và phủ định - anh 6 unit 2

Đáp án:

1.There is a TV on the table.

There isn’t a TV on the table.

2.There is a brown dog in the kitchen.

There isn’t a brown dog in the kitchen.

3.There is a boy in front of the cupboard.

There isn’t a boy in front of the cupboard.

4.There is a bath in the bathroom.

There isn’t a bath in the bathroom.

5.There are lamps in the bedroom.

There aren’t lamps in the bedroom.

Tạm dịch:

  1. Có một cái ti vi trên bàn.

Không có cái ti vi trên bàn.

  1. Có một con chó nâu trong nhà bếp.

Không có con chó nâu trong nhà bếp.

  1. Có một cậu bé ở phía trước tủ chén.

Không có cậu bé ở phía trước tủ chén.

  1. Có một bồn tắm trong nhà tắm.

Khống cỏ bồn tắm trong nhà tắm.

  1. Có mấy cái đèn ngủ trong phòng ngủ.

Không có đèn ngủ trong phòng ngủ.

Task 4. Write is/isn’t/are/aren’t in each blank to describe the kitchen in Mi’s house.

(Viết “is/isn’t/are/aren’t” vào chỗ trống dể mô tả bếp của nhà Mi.)

điền từ thích hợp vào chỗ trống

Hướng dẫn giải:

  1. is
  2. is
  3. are
  4. are
  5. aren’t
  6. isn’t

Tạm dịch:

Đây là nhà bếp của chúng tôi. Có một tủ lạnh trong góc. Bồn rửa bát kế tủ lạnh. Có một tủ chén và một bếp ga. Nhà bếp cũng là phòng ăn, vì thế có một cái bàn. Có 4 người trong gia đình tôi vì thế có 4 cái ghế. Nhà bếp thì nhỏ, nhưng có một cửa sổ lớn. Không có nhiều đèn trong nhà bếp mà chi có một đèn trần. Không có bức tranh nào trên tường cả.

Task 5. Complete the questions.

(Hoàn thành câu hỏi)

Hoàn thành câu hỏi sử dụng are there hoặc is there - lời giải tiếng Anh lớp 6 unit 2

Đáp án:

  1. Is there a fridge in your kitchen?
  2. Is there a TV in your bedroom?
  3. Are there four chairs in your living room?
  4. Is there a desk next to your bed?
  5. Are there two sinks in your bathroom?

Tạm dịch:

  1. Có một tủ lạnh trong nhà bếp của bạn phải không?
  2. Có một ti vi trong phòng ngủ của bạn phải không?
  3. Có bốn cái ghế trong phòng khách của bạn phải không?
  4. Có một cái bàn bên cạnh phòng ngủ của bạn phải không?
  5. Có hai bồn rửa trong phòng tắm của bạn phải không?

Bài 6

Task 6. In pairs, ask and answer the questions in 5. Report your partner’s answers to the class.

(Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi trong mục 5. Báo cáo câu trả lời của bạn em trước lớp.)

Đáp án:

A: Are there two bathrooms in your house?

B: Yes, there are./ No, there aren’t.

A: Is there a kitchen in your house?

B: Yes, there is./ No, there isn’t. Có. / Không.

Tạm dịch:

A: Có hai phòng tắm trong nhà bạn phải không?

B: Có. / Không.

A: Có một nhà bếp trong nhà bạn phải không?

B:  Có. / Không.

Task 7. Work in pairs. Ask your partner about his/ her room or the room he/she likes best in the house.

(Làm việc theo cặp. Hỏi bạn học về căn phòng của bạn ấy hoặc phòng mà bạn ấy thích nhất trong nhà.)

hỏi người bạn của bạn

Tạm dịch:

– Phòng của cậu ở đâu?

– Phòng yêu thích của bạn là phòng nào?

– Có một tủ lạnh trong phòng bạn phải không?

– Có hai cái đèn trong phòng của bạn phải không?

Communication – trang 20 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. Look at the pictures of her grandparents’s house and complete the sentences.

(Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu.)

tiếng Anh lớp 6 unit 2 - hoàn thành câu

Đáp án:

  1. country

Tạm dịch: Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.     

  1. are

Tạm dịch: Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.       

  1. is

Tạm dịch: Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.      

  1. are

Tạm dịch:  Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

  1. on

Tạm dịch: Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.                    

  1. next to

Tạm dịch: Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

  1. on

Tạm dịch: Một ti vi trên tủ ly  

  1. is

Tạm dịch: Cũng có một quạt trần.

Task 2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on this page. Student B looks at the pictures of Mi’s house on page 25. Find the differences between the two houses.

(Học sinh A nhìn vào những bức hình về nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà.)

Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà - anh 6 unit 2

Đáp án:

A: There are two bathrooms in Mi’s house.

Are there two bathrooms in Nick’s house?

B: There is only one bathroom in Nick’s house.

A: There are 5 pictures in Nick’s living room.

Are there 5 pictures in Mi’s living room?

B: There are 2 pictures in Mi’s living room.

A: There is one chair and one table in Nick’s living room.

Are there one chair and one table in Mi’s living room?

B: There is one sofa in Mi’s living room.

A: There is a clock in Nick’s bedroom. Is there a clock in Mi’s bedroom?

There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

Tạm dịch:

A: Có hai phòng tắm trong nhà của Mi.

Có hai phòng tắm trong nhà Nick không?

B: Chỉ có một phòng tắm trong nhà Nick.

A: Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Nick.

Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Mi không?

B: Có 2 bức ảnh trong phòng khách của Mi.

A: Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Nick.

Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Mi không?

B: Có một chiếc ghế sofa trong phòng khách của Mi.

A: Có một chiếc đồng hồ trong phòng ngủ của Nick. Có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi không?

Không có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi.

Task 3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner about your house.

(Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

Task 4. Describe your friend’s house to the class  (Miêu tả nhà của bạn em cho lớp nghe.)

Skills 1 – trang 22 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Look at the text (don’t read it). Answer the questions.

(Nhìn vào bài đọc (không đọc nó). Trả lời các câu hỏi sau.)

nhìn vào bài đọc và trả lời câu hỏi - sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 2

Đáp án:

  1. It’s an e-mail.
  2. The title is ‘A room at the Crazy House Hotel, Da Lat’.

The topic is Nick’s weekend at the Crazy House Hotel.

  1. The weather is cold. Da Lat is in highland. Landscape is beautiful.

Tạm dịch:

Chào Phong,

Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó được gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ – nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình dưới giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phòng ngủ của mình ở nhà vậy.

Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

Hẹn sớm gặp lại bạn!

Nick

  1. Bài đọc thuộc loại gì?

Đó là thư điện tử.

  1. Tiêu đề của trang này là gì? Chủ đề là gì?

Tiêu đề là Một căn phòng ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ, Đà Lạt.

Chủ đề là Cuối tuần của Nick ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.

  1. Viết 3 điều mà em biết về Đà Lạt.

Thời tiết lạnh. Đà Lạt nằm trên cao nguyên. Phong cảnh đẹp.

Task 2. Quickly read the text. Check your ideas from 1.

(Đọc nhanh bài đọc. Kiểm tra những ý của em ở mục 1.)

Task 3. Read the text again and answer the questions.

(Đọc lại bài dọc và trả lời các câu hỏi sau)

  1. Is Nick with his brother and sister?

Đáp án:No, he isn’t.

Tạm dịch:Nick ở với anh chị bạn ấy phải không?

Không, không phải.

  1. How many rooms are there in the hotel?

Đáp án:There are 10 rooms in the hotel.

Tạm dịch:Có bao nhiêu phòng trong khách sạn?

Có 10 phòng trong khách sạn.

  1. Why is the room called the Tiger room?

Đáp án:Because there is a big tiger on the wall.

Tạm dịch: Tại sao căn phòng được gọi là phòng Hổ?

Bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

  1. Where is his bag?

Đáp án:His bag (It) is under the bed.

Tạm dịch: Túi của bạn ấy ở đâu?

Túi của cậu ấy (Nó) ở dưới giường.

Task 4. Are these things in the room?

(Những thứ này có trong phòng không?)

T or F về những thứ có trong phòng hay không? - anh 6 unit 2

Đáp án:

a window

a shelf

a desk

a tiger

a lamp

Tạm dịch:

  1. cửa sổ
  2. ghế sofa
  3. nồi cơm điện
  4. tủ
  5. kệ
  6. đèn
  7. bàn
  8. áp phích
  9. máy CD
  10. con hổ

Task 5. Create a new room for the hotel. Draw a plan of the room.

(Tạo ra một phòng mới cho khách sạn. Vẽ một bản phác thảo kế hoạch cho căn phòng.)

Đáp án:

There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture, a bathroom in the room.

Tạm dịch:

Có một cái giường, một tủ quần áo, một đèn ngủ, một bàn giấy, một máy tính, một kệ sách và một bức tranh, một phòng tắm trong phòng.

Task 6. Show your plan to your partner then describe the room to other students in the class.

(Cho bạn xem bản kế hoạch của em sau đó miêu tả căn phòng cho những học sinh khác trong lớp.)

Skills 2 – trang 23 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Nick’s parents are describing their room at the hotel. Listen and draw the furniture in the correct place.

(Ba mẹ Nick đang miêu tả căn phòng của họ ở khách sạn. Nghe và vẽ đồ đạc ở đúng nơi)

Click tại đây để nghe:

nghe lời miêu tả và vẽ đồ đặc đúng nơi

Audio script:

Nick’s mum: Nick’s staying in the Tiger room. We’re staying in the Bear room. There’s a big bear near the door. The bear is actually a fireplace. In the far comer, there is a window. The shelves are right in front of it. Next to the shelves is a big bed. There’s a wardrobe next to the bed. Nick’s dad: Oh, there are also two other windows in the room. In front of these windows, there’s a sofa, a table and two stools. We like the room because it’s comfortable.

Dịch Script:

Mẹ của Nick: Nick đang ở trong phòng Tiger. Chúng tôi đang ở trong phòng Bear. Có một con gấu lớn gần cửa. Con gấu thực ra là một lò sưởi. Ở phía xa, có một cửa sổ. Các kệ nằm ngay trước mặt nó. Cạnh kệ là một chiếc giường lớn. Có một tủ quần áo bên cạnh giường. Bố của Nick: Ồ, cũng có hai cửa sổ khác trong phòng. Phía trước cửa sổ này có ghế sofa, bàn và 2 ghế đẩu. Chúng tôi thích căn phòng này vì nó thoải mái.

Task 2. Read Nick’s e-mail again. Identify the subject, greeting, introduction, body and conclusion of the e-mail.

(Đọc email của Nick một lần nữa. Xác định chủ đề, lời chào, phần giới thiệu, phần thân và phần kết thúc của email.)

email - tiếng Anh lớp 6 unit 2

Tạm dịch:

Chủ đề: Cuối tuần đi chơi xa!

Lời chào: Hi Phong,

Phần giới thiệu: Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

Phần thân: Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó dược gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ  nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình trên giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phong ngủ của mình ở nhà vậy.

Phần kết thúc: Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

Hẹn sớm gặp lại bạn!

Task 3. Read the e-mail below and correct it. Write the correct version in the space provided.

(Đọc email bên dưới và sửa lại chúng cho phù hợp. Viết phần đúng trong phần trống bên dưới.)

Đáp án:

Hi Sophia,

Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

Best wishes,

Mi

Tạm dịch:

Chào Sophia,

Cảm ơn email của bạn. Bây giờ mình sẽ kể cho bạn nghe về nhà mình. Mình sống với ba mẹ và em trai trong một ngôi nhà phố. Ngôi nhà thì lớn. Có sáu phòng: một phòng khách, một nhà bếp, hai phòng ngủ và hai phòng tắm. Mình thích phòng ngủ nhất. Gia đình mình sắp dọn đến một căn hộ. Còn bạn thì sao? Bạn sống ở đâu? Kể mình nghe trong email kế tiếp của bạn nhé.

Thân ái,

Mi

đáp án bài sửa email

Task 4. Write an email to Nick. Tell him about your idea for the new room of the Crazy House Hotel

(Viết một email cho Nick. Kể với bạn ấy vể ý kiến của em cho căn phòng mới của khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.)

 

Tạm dịch:

+ Kế hoạch: Suy nghĩ những từ vựng về phòng của em.

+ Bản nháp: Viết một bản nháp.

+ Kiểm tra: Kiểm tra bản nháp của em: Phần chấm câu đúng chưa? Phần viết hoa đúng chưa? Nó có đủ các phần cần thiết chưa?

Looking back – trang 24 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Put the words into the correct groups. Do you want to add any words to each group?

(Đặt những từ sau vào nhóm phù hợp. Em muốn thêm bất kỳ từ nào vào mỗi nhóm không?)

đạt những từ đã cho vào nhóm phù hợp

Đáp án:

Types of building

 

Room

 

Furniture

 

villa, apartment , country house , stilt house , town house living room , hall , bathroom , kitchen , attic , bedroom bed , picture , cupboard , chest of drawers , wardrobe , sofa , dishwasher , desk

 

Tạm dịch:

 

Loại nhà Phòng Đồ đạc
biệt thự, căn hộ, nhà ở miền quê, nhà sàn, nhà phố phòng khách, phòng lớn, phòng tắm, nhà bếp, gác mái, phòng ngủ giường, bức tranh, tủ chén, ngăn kéo tủ, tủ quần áo, ghế trường kỷ, máy rửa chén, bàn giấy

Task 2. Make sentences. Use appropriate prepositions of place.

 (Đặt câu. Sử dụng giới từ thích hợp chỉ nơi chốn)

đặt câu với giới từ - giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 2

Đáp án:

  1. The boy is on the table.

Tạm dịch:Cậu bé ở trên ghế.

  1. The dog is in front of his house.

Tạm dịch:Con chó nằm trước nhà nó.

  1. The cat is between the bookshelf and the sofa.

Tạm dịch:Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

  1. The cat is behind the computer.

Tạm dịch:Con mèo ở phía sau máy vi tính.

  1. The girl is next to the cat.

Tạm dịch: Cô gái ở cạnh con mèo.

  1. The boy is next to the sofa.

Tạm dịch:Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

Task 3. Look at the picture and complete the sentences. Use There is/There are/ There isn’t/There aren’t.

(Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu sau. Sử dụng “There is There are/ There isn’t/ There aren’t”.)

hoàn thành câu

Hướng dẫn giải:

  1. There is a clock on the wall.

Tạm dịch:Có một cái đồng hồ trên tường.

  1. There are books on the bookshelf.

Tạm dịch:Có những quyển sách ở trên kệ.

  1. There is a desk next to the bookshelf.

Tạm dịch:Có một cái bàn giấy kế bèn kệ sách.

  1. There aren’t two posters on the wall.

Tạm dịch:Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

  1. There is a laptop and a lamp on the desk.

Tạm dịch:Có một máy tính xách tay và một cái đèn trên bàn giấy.

  1. There aren’t 3 small trees in the corner.

Tạm dịch: Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

Task 4. Turn the sentences in 3 into questions.

(Chuyển các câu trong mục 3 thành câu hỏi.)

  1. Is there a clock on the wall?

Hướng dẫn giải:

  1. Is there a clock on the wall?

Tạm dịch:Có đồng hồ trên tường không?

  1. Are there books on the bookshelf?

Tạm dịch: Có sách trên giá sách không?

  1. Is there a desk next to the bookshelf?

Tạm dịch:Có chiếc bàn cạnh kệ sách không?

  1. Are there two posters on the wall?

Tạm dịch:Có 2 tờ quảng cáo trên tường không?

  1. Is there a laptop and a lamp on the desk?

Tạm dịch:Có một chiếc máy tính xách tay và một chiếc đèn trên bàn không?

  1. Are there 3 small trees in the corner?

Tạm dịch:Có 3 cây con trong góc đúng không?

Bài 5

Task 5. Write six sentences to describe your bedroom.

(Viết những câu miêu tả phòng ngủ của bạn.)

Đáp án:

My bedroom is very big. There is a big window. There is a bookshelf, a wardrobe, a bed, a light, a lamp, a desk and a chair. There are 3 family pictures on the wall. The bookshelf is next to the wardrobe. The bed is next to the lamp. There is a computer and a fan in my bedroom. The computer is on the desk.

Tạm dịch:

Phòng ngủ của tôi rất lớn. Có một cửa sổ lớn. Có một kệ sách, một cái tủ, mót cái giường, một cái đèn, một đèn ngủ, một bàn giấy và một cái ghế. Có 3 bức ảnh gia đình ở trên tường. Kệ sách nằm kế bến tủ. Cái giường thì kế bên đèn ngủ. Có một máy tính và một cái quạt trong phòng ngủ của tôi. Máy tính ở trên bàn.

Bài 6

Task 6. Work in groups. Take turns to draw a cat in the house below. Other students ask questions to find the cat.

( Làm việc theo nhóm. Luân phiên vẽ một con mèo trong ngôi nhà bên dưới. Những học sinh khác đặt câu hỏi để tìm ra con mèo.)

Vẽ mèo vào các vik trí khác nhau

Tạm dịch:

A: Con mèo ở đâu?

B: Nó ở trên giường phải không?

A: Không, nó không  ở trên giường.

C: Nó ở dưới cái bàn phải không?

A: Vâng, đúng vậy.

Project – trang 25 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

Task 1. Which house do you want to live in? Why?

(Em muốn ở ngôi nhà nào? Tại sao?)

em thích ở trong ngôi nhà nào?

Đáp án:

I want to live in the house of picture B. Because it’s beautiful!

Tạm dịch:

Tôi muốn sống ở ngôi nhà B. Bởi vì nó đẹp.

Task 2. Draw your own crazy house. Tell the group about your house.

(Vẽ ngôi nhà lạ của em và nói cho cả nhóm nghe về ngôi nhà đó.)

Đáp án:

My house has 7 rooms. They are 2 bedrooms, 2 bathrooms, one living room, one kitchen, one hall. There is a light, a sofa, a window and two picures, a chest of drawers in the living room. There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture in my bedroom. My bathroom is next to my bedroom. My parent’s bedroom has a bed, a lamp, a chest of drawers, a window and a picture. The bathroom is next to my parents’ bedroom. There is a fridge, a sink, a cooker, a window, a cupboard in the kitchen. The hall is between the kitchen and the living room.

Tạm dịch:

Nhà tôi có bảy phòng. Có hai phòng ngủ, hai nhà tắm, một phòng khách, một nhà bếp, một phòng lớn. Có một cây đèn, một ghế sofa, một cửa sổ, một tủ kéo trong phòng khách. Có một cái giường, một tủ quần ảo, một đèn ngủ, một bàn học, một máy vi tính, một kệ sách và một bức tranh trong phòng ngủ của tôi. Phòng tắm của tôi kế bên phòng ngủ của tôi. Phòng ngủ ba mẹ tôi có một cái giường, một đèn ngủ, một tủ kéo, một cửa sổ, và một bức tranh. Phòng tắm cạnh phòng ngủ của họ. Có một tủ lạnh, một bồn rửa chén, một bếp, một cửa sổ và một tủ chén trong nhà bếp. Phòng lớn nằm giữa nhà bếp và phòng khách.

Để trau dồi thêm nhiều từ mới giúp hoàn thiện cả 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết các bạn có thể tham khảo thêm cuốn sách hack não 1500 thống kê hơn 30 chủ đề thông dụng với 2 phương pháp học độc đáo và vô cùng hiệu quả là truyện chêm và âm thanh tương tự, dễ dàng thu nạp 1500 từ trong 30 ngày mà không bị quên .

Trên đây là bài tổng hợp đáp án, lời giải kèm dịch của tiếng Anh lớp 6 unit 2 bám sát nội dung Sách Bài Tập của Bộ Giáo Dục. Thông qua bài viết này Step Up hi vọng sẽ giúp các em trau dồi thêm nhiều kiến thức mới và dễ dàng định hướng quá trình học tập tốt hơn. Chúc các em học tập thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *