Tổng hợp kiến thức lớp 12 ôn luyện cấp tốc

Lớp 12 để chuẩn bị cho một hành trình, một bước ngoặt mới  thì một bài tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 12 là một giải pháp trọn vẹn để trang bị cho các bạn. Trong bài viết này Step Up sẽ tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 12 sẽ được chú trọng về ngữ pháp và bài tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 này là một tài liệu đáng giá dành cho cho các bạn sĩ tử nhé.

Tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 12 chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 nói chung và kiến thức tiếng Anh nói riêng thì đây là một trong những kiến thức đặc biệt quan trọng trong môn tiếng Anh mà các bạn không thể bỏ qua.

1. Các thì trong tiếng Anh

1.1. Thì Hiện tại đơn (Simple Present)

Thì hiện tại đơn (Simple present hoặc Present simple) dùng để diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hành động được diễn ra trong thời gian hiện tại.

Cấu trúc:

  • Thể Khẳng định: S + V + O
  • Thể phủ định: S + do/does + not + V-inf
  • Thể nghi vấn: Do/Does + S + V-inf?

Dấu hiệu nhận biết: always, every, usually, generally, frequently, often.

Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả một hành động, thói quen thường lặp đi lặp lại trong hiện tại.
  • Dùng để diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai.
  • Thì hiện tại đơn sử dụng trong câu điều kiện loại 1.
  • Thì hiện tại đơn sử dụng trong một số công thức khác trong tiếng Anh.
  • Dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên hay một chân lý nào đó.

Lưu ý: Ta thêm -es sau các V tận cùng là: -o, -ch, -sh,  -s, -x.

1.2. Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Present Continuous – Thì Hiện tại tiếp diễn: dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói và hành động đó chưa chấm dứt vẫn còn xảy ra.

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + be (am/is/are) + V-ing
  • Thể phủ định S + be (am/is/are) + not + V-ing
  • Thể nghi vấn Be (am/is/are) + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: right now, at the moment,at present, now,….

Cách dùng:

  • Dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại.
  • Thường tiếp theo sau câu đề nghị hay mệnh lệnh.
  • Dùng để diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ always.
  • Thì Hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động chuẩn bị xảy ra trong tương lai.
  • Lưu ý: Không dùng thì này với các V chỉ nhận thức chi giác như: to be, see, hear, understand, smell, love. hate, know, like , want , glance, feel, think, realize, seem, remember, forget,…

kiến thức tiếng Anh lớp 12

1.3. Thì Quá khứ đơn (Simple Past)

Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + V-ed
  • Thể phủ định S + did + not + V-inf
  • Thể nghi vấn Did + S + V-inf?

Dấu hiệu nhận biết: last week, last month, last year, last night, yesterday, yesterday morning.

Cách dùng: 

  • Dùng để diễn đạt một hành động, sự việc xảy ra một hay một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ.
  • Dùng để diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
  • Dùng để diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.
  • Thường dùng trong câu điều kiện loại II.

Trong trường hợp chúng ta sẽ sử dụng và cần ghi nhớ dạng V2 của chúng theo bảng động từ bất quy tắc. Các động từ bất quy tắc theo tiếng Anh như: come- came, go- went, drink- drank, write- wrote,…

ngữ pháp tiếng Anh lớp 12

1.4. Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) dùng để nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật, sự việc hoặc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra.

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + be (was/were) + V-ing
  • Thể phủ định S + be (was/were) + not + V-ing
  • Thể nghi vấn Be (Was/Were) + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: While, at that very moment, and this morning (afternoon).

Cách dùng: 

  • Dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
  • Dùng để diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
  • Dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
  • Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền tới người khác.

1.5. Thì Tương lai đơn (Simple Future)

Thì tương lai đơn (Simple future tense)  dùng khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói, chúng ta đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói.

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + will/shall + V-inf
  • Thể phủ định S + will/shall + not + V-inf
  • Thể nghi vấn Will/Shall + S + V-inf?

Cách dùng:

  • Thì tương lai đơn dùng để diễn đạt quyết định tại thời điểm nói.
  • Thì tương lai đơn dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị hay là lời mời.
  • Thì tương lai đơn dùng để diễn đạt dự đoán không có căn cứ.

1.6. Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

The present perfect tense – Thì hiện tại hoàn thành:  dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không cần xác định thời gian diễn ra.

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + have/has + PII
  • Thể phủ định S + have/has + not + PII
  • Thể nghi vấn Have/Has + S + PII?

Dấu hiệu nhận biết: already, not…yet, since, for, recently, before, just, ever, never.

Cách dùng:

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới khi thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.
  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã từng làm trước đây cho tới bây giờ vẫn còn làm.
  • Một kinh nghiệm diễn ra tới thời điểm hiện tại thường dùng trạng từ ever.
  • Một hành động diễn ra trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

1.7. Present Perfect Continuous thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn 

Present Perfect Continuous thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để chỉ sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể sự việc đó vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. 

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + have/has + been + V-ing
  • Thể phủ định S + have/has + not + been + V-ing
  • Thể nghi vấn Have/Has + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: all day, all week, since, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far, for, for a long time, almost every day this week.

Cách dùng: 

  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn còn đang tiếp tục ở hiện tại.
  • Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động đã kết thúc trong quá khứ nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

1.8. Thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) dùng để diễn tả một hành động này xảy ra trước một hành động khác hoặc cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. 

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + had + PII
  • Thể phủ định S + had + not + PII
  • Thể nghi vấn Had + S + PII?

Dấu hiệu nhận biết: after, before, when, already, just, since, for,  as soon as, by the time.

Cách dùng: Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước một hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

1.9. Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) được dùng để diễn tả quá trình xảy ra một hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + had + been + V-ing
  • Thể phủ định S + had + not + been + V-ing
  • Thể nghi vấn Had + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: until then, before, after, by the time, prior to that time.

Cách dùng: 

  • Diễn tả hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và thì quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.
  • Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ hay trước 1  hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.
  • Thường được kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, as soon as, after, when, till, until, no sooner…than.
  • Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện kiên quyết cho một hành động khác.
  • Qúa khứ hoàn thành tiếp diễn dùng trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.
  • Diễn tả hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ trước một mốc thời gian khác.

10. Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Thì tương lai tiếp diễn  (Future Continuous) dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Cấu trúc:

  • Thể khẳng định S + will/shall + be + V-ing
  • Thể nghi vấn S + will/shall + not + be + V-ing
  • Thể phủ định Will/Shall + S + be + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết: in the future, next time, soon, next year, next week.

Cách dùng: 

  • Thì Tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
  • Thì Tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động sự việc đang xảy ra thì một hành động khác, sự việc khác xen vào trong tương lai.
  • Diễn tả hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai.
  • Diễn  tả hành động sẽ xảy ta như một ý trong kế hoạch hay trong thời gian biểu.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 về các thì  cùng với việc bổ sung thêm vốn từ vựng tiếng Anh sẽ giúp việc học và thi của các bạn trở nên hiệu quả hơn.

2. Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ là phần cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh, nó được sử dụng trong hầu hết các cuộc đàm thoại tiếng Anh vì vậy mà Step Up đưa vào trong bài tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 12. Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một thành phần của câu dùng để bổ sung rõ hơn về danh từ trước nó. 

Link ảnh 

 WHO: Who là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, who đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ hoặc làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. 

  • WHOM: Whom là đại từ quan hệ dùng để chỉ người, whom đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. 
  •  WHICH: Which là đại từ quan hệ dùng để chỉ vật, which đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ hay làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó. 
  • THAT: That là đại từ quan hệ dùng để chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, which, whom trong mệnh đề quan hệ xác định. That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp gồm cả người lẫn vật, sau các đại từ eveything, all, little, much, more,something, anything và sau dạng so sánh nhất
  • WHOSE: Whose là đại từ quan hệ dùng để chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ vvath hay và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ, Whose thì luôn đi kèm với một danh từ.
  •  WHEN: When là đại từ quan hệ dùng để chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hay vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho  at/ on/ in which, then.
  • WHERE: Where là trạng từ quan hệ dùng để  chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.Where được dùng thay cho at/ in/ to which, there.
  • WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do thường đứng sau the reason, Why được dùng để thay cho for which.
  • tổng hợp kiến thức lớp 12

3. Câu điều kiện

Câu điều kiện là phần cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh, nó rất quan trọng nên Step Up đưa vào trong bài tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 12 này.

Câu điều kiện trong tiếng Anh dùng để đưa ra một giả thiết về sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra

  • Câu điều kiện loại 0

Dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên hay 1 chân lý.

Công thức:

If + S + V/ V-s/-es, S + V/ V-s/-es

  • Câu điều kiện loại 1 

Dùng để diễn tả những sự việc có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.

Công thức: 

If + S + V/ V-s/-es, S + will + V

  • Câu điều kiện loại 2

Dùng để diễn tả các giả định hoặc sự việc không có thật không thể diễn ra ở hiện tại hay xảy ra tương lai và kết quả của nó.

Công thức:

If + S + V-pI, S + would/might/could + V

  • Câu điều kiện loại 3

Dùng để sự việc không xảy ra trong quá khứ và kết quả có tính giả định của nó. Thường diễn tả sự tiếc nuối hoặc lời phê bình.

 Công thức: 

If + S + had + V-pII, S + would/might/could + have + V-pII

 Hi vọng qua bài viết này bạn có thể nắm trong tay tất tần tật về tổng hợp kiến thức tiếng Anh lớp 12 về ngữ pháp nói riêng nha và đừng quên tầm quan trọng của từ vựng tiếng Anh cũng là một trong những yếu tố giúp bạn hoàn thành kỳ thi THPT quốc gia nói chung và có thể tự tin giao tiếp như người bản xứ, chúc các bạn thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *