Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4 – My Neighbourhood

giải bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4 lời giải mới nhất

Ở trường các em sẽ có thầy cô giáo hướng dẫn các học tiếng Anh tốt, tuy nhiên các em học sinh thường có thể tự học tập thêm tiếng Anh tại nhà. Bởi vậy sẽ cần có những tài liệu và lời giải chính xác để đảm bảo các em có kiến thức đúng. Bài viết này, Step Up sẽ cung cấp bộ câu hỏi và lời giải cho phần sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4 để các em có thể tự ôn luyện, học tập tiếng Anh tại nhà.

VOCABULARY AND GRAMMAR

Việc làm bài tập có thể giúp các em nhớ từ vựng và luyện tập ngữ pháp. Nhưng để ngấm hơn những kiến thức mình vừa học, các em có thể chọn những bài hát theo chủ đề mình vừa học và phù hợp lứa tuổi, để áp dụng vào thực tế sẽ giúp các em nhớ lâu hơn.

 1. Find one odd word A, B, C, or D. Then read them aloud.

[ Tìm một từ khác với từ còn lại A, B, C hay D. Sau đó đọc to các từ đó lên]

  1. A. grocery[ cửa hàng tạp hóa] B. restaurant[ nhà hàng]          C. café[ quán cà phê]     D. cathedral[ nhà thờ chính]
  2. A. better [ tốt hơn] B. smaller[ nhỏ hơn] C. worker[ công nhân]   D. hotter [ nóng hơn]
  3. A.sweet [ ngọt] B. bread [ bánh mì] C. cake [ bánh]              D. coffee [ cà phê]
  4. baker [ thợ nướng bánh] B. gocer [ người bán tạp hóa] C. neighbor[ hàng xóm] D. barber [ thợ hớt tóc]
  5. A.factory [ nhà máy] B. park [ công viên] C. theatre [ nhà hát]     D. cinema [ rạp chiếu phim]

Đáp án:

1.D        2.C          3. D          4. C          5. A

2. What are these places? Write the words in the spaces.

[ Những nơi này là gì? Viết các từ vào chỗ trống]

Example: It is a place where we go to walk, play and relax. (It is) a park.

[ Ví dụ: Nó là nơi chúng ta đi bộ, chơi và thư giãn. Nó là công viên.]

  1. It is a place where we go to buy stamps or send letters.[ Đó là nơi chúng ta mua tem và gửi thư ]
  2. It is a place where we borrow books. [ Đó là nơi chúng ta mượn sách]
  3. It is a place where we watch a film. [ Đó là nơi chúng ta xem phim]
  4. It is a place where we can look at paintings.[ Đó là nơi chúng ta có thể ngắm những bức tranh]
  5. It is a place where they sell medicines, soap and make-up. [ Đó là nơi họ bán thuốc, xà phòng và đồ trang điểm]

Đáp án:

  1. (It is) a post office. [ Bưu điện]
  2. (It is) a library. [ Thư viện]
  3. (It is) a cinema. [ Rạp chiếu phim]
  4. (It is) an art gallery. [ Phòng trưng bày nghệ thuật]
  5. (It is) a chemist’s. [ Hiệu thuốc]

3. Fill each blank with one word from the box.

[ Điền vào mỗi chỗ trống với một từ trong khung]

cheap[ rẻ tiền]           noisy[ồn ào]               fantastic[ thú vị]         

 boring[ buồn chán]     modern[ hiện đại]      inconvenient[ bất tiện]

giải sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4

Đáp án:

Ví dụ: Những thành phố lớn thường rất ồn ào nhưng Đà Nẵng thì yên tĩnh.

  1. fantastic

Có những cảnh đẹp thú vị khi nhìn từ đỉnh tháp.

  1. boring

Cuộc sống ở Hà Nội không bao giờ nhàm chán. Có nhiều thứ để làm và ngắm ở đây.

  1. cheap

Ở Luân Đôn, chúng ta thường mua những thứ rẻ tiền từ các chợ đường phố.

  1. modern

Có nhiều tòa nhà văn phòng hiện đại ở trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.

  1. inconvenient

Trạm tàu hỏa bất tiện đối với chúng tôi bởi vì nó rất xa trung tâm thành phố.

4. Write sentences, using the comparative form of the adjectives.

[ Viết các câu, sử dụng dạng so sánh hơn của tính từ ]

Example: Son/ tall /Hung. [ Ví dụ: Sơn cao hơn Hùng]

Son is taller than Hung.

  1. Mai/intelligent/Kien. [ Mai thì thông minh hơn Kiên.]
  2. My brother/strong/my sister. [ Anh của tôi khỏe hơn chị của tôi.]
  3. My school/big/my brother’s school. [ Trường của tôi lớn hơn trường của anh tôi.]
  4. Life in the city/exciting/life in the countryside. [ Cuộc sống ở thành phố thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.]
  5. Peter’s exam results/bad/Nick’s exam results.

[Kết quả thi của Peter kém hơn kết quả thi của Nick.]

Đáp án:

  1. Mai is more intelligent than Kien.
  2. My brother is stronger than my sister.
  3. My school is bigger than my brother’s school.
  4. Life in the city is more exciting than life in the countryside.
  5. Peter’s exam results are worse than Nick’s exam results.

 5. Complete the sentences with the correct comparative form of the adjectives in the box.

[ Hoàn thành câu với so sánh hơn đúng của các tính từ trong khung]

bad[ kém]                cold[ lạnh]                  important[ quan trọng]          dangerous [ nguy hiêm]                 good[ tốt]

  1. It’s   in the north of Viet Nam than in the south.
  2. Is a snake   than a dog?
  3. Doing our homework is _ than reading a novel.
  4. She’s not very happy. Her exam results are   than her sister’s.
  5. Let’s go to Da Lat. The weather’s _ there than that in Ho Chi Minh City.

Đáp án:

  1. colder

Miền Bắc của Việt Nam lạnh hơn miền Nam.

  1. more dangerous

Có phải một con rắn nguy hiểm hơn một chú chó?

  1. more important

Làm bài tập về nhà quan trọng hơn đọc tiểu thuyết.

  1. worse

Cô ấy không vui lắm. Kết quả thi của cô ấy kém hơn của chị gái cô ấy.

  1. better

Hãy đến Đà Lạt đi. Thời tiết ở đó đẹp hơn ở thành phố Hồ Chí Minh.

6. Complete the sentences with the phrases in the box to make comparisons.

[ Hoàn thành câu với các cụm từ trong khung để tạo thành câu so sánh]

giải chi tiết sách bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4

Đáp án:

  1. than he used to be

Anh trai của tôi tự tin hơn trước đây.

  1. than it was when I bought it

Đông hồ của tôi cũ hơn nhiều so với lúc tôi mới mua nó.

  1. she was a child

Cô ấy hấp dẫn hơn khi cô ấy còn là một đứa trẻ.

  1. than I was before

Tôi vui hơn ở trước mới so với tôi trước đây.

5.than ten years ago

Bây giờ ít người có xe đạp hơn cách đây 10 năm.

7.  Write sentences comparing the two cars. Use the comparative form of the adjectives in the box.

[ Viết câu so sánh hai chiếc xe hơi. Sử dụng so sánh hơn của tính từ trong khung]

expensive[ đắt tiền]                  fast[ nhanh]                 heavy [ nặng]                      long [ dài]                         

fashionable [ thời thượng]                                               economical [ tiết kiệm]

so sánh 2 chiếc xe với nhau - sbt tiếng anh lớp 6 unit 4

Đáp án:

  1. The Chivalry is more expensive than the Minuses. [ Chivalry đắt tiền hơn Minuses]
  2. The Chivalry is faster than the Minuses. [ Chivalry nhanh hơn Minuses]
  3. The Chivalry is heavier than the Minuses. [ Chivalry nặng hơn Minuses.]
  4. The Chivalry is more fashionable than the Minuses. [Chivalry thời thượng hơn Minuses.]
  5. The Minuses is more economical than the Chivalry. [ Minuses tiết kiệm hơn Chivalry.]

PHONETICS

1. Find the word which has a different sound in the part underlined. Say the words aloud.

[ Tìm từ có âm khác ở phần gạch chân. Đọc to những từ đó lên.]

tìm từ phát âm khác

Đáp án: 1. D               2. D              3. A                  4. B                  5. C

2. Give the names of the following pictures, then read the words aloud (the first letter of each word is given).

[ Đặt tên cho những bức tranh sau, sau đó đọc to các từ lên ( ký tự đầu tiên đã được cho sẵn)]

 

Speaking

Phần này giúp các em có thể luyện nói theo các chủ đề của từng bài để các em tự tin hơn và cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh.

1. Complete the following conversations about your neighbourhood. Then practise the conversations with a friend.

[ Hoàn thành các đoạn đối thoại sau về hàng xóm của bạn. Sau đó thực hành các đoạn đối thoại với bạn của mình.]

tiếng Anh lớp 6 unit 4 - giải chi tiết sách bài tập lớp 6

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4

Đáp án:

1.First turn left, then turn right. Go past the bus station. It’s on your left.

 A : Bạn có thể nói cho mình đường đến bưu điện được không?

B: Rẽ trái đầu tiên. Đi qua trạm xe buýt. Nó bên trái của bạn.

2. Excuse me, is there a grocery near here?

A: Xin lỗi, có cửa hàng tạp hóa nào gần đây không?

B: Có, có một cái trên đường Nguyễn Du. Trước tiên đi thẳng, sau đó rẽ trái. Nó bên tay phải của bạn.

3. No, there isn’t.

A: Xin lỗi, có ngân hàng nào gần đây không?

B: Không, không có.

4.Where is the bakery (in this neighbourhood)?

A: Tiệm bánh ở đâu trong khu xóm này?

B: Trước hết rẽ phía bên trái thứ hai. Sau đó đi thẳng. Nó bên tay trái của bạn.

5.There’s a cinema on Bach Lieu Street.Take the second left. Go past the traffic lights and then turn left. It’s on your left.

A: Trong khu xóm này chúng ta có thể xem phim ở đâu?

B: Có một rạp chiếu phim trên đường Bạch Liễu. Rẽ phía bên trái thứ hai. Đi qua đèn giao thông và rẽ trái. Nó bên tay trái của bạn.]

6. Where can we check our e-mail?/Where can we have coffee?

A: Chúng ta có thể kiểm tra thư điện tử ở đâu? / Chúng ta có thể uống cà phê ở đâu?

B: Có một quán cà phê có Internet trên đường Lê Lợi. Đầu tiên đi qua đèn giao thông, và sau đó rẽ trái. Đi đến cuối đường. Nó bên phải của bạn.

2. Complete the following conversations about your neighbourhood. Then practise the conversations with a friend.

[ Hoàn thành những bài đối thoại sau đây về khu xóm của bạn. Sau đó thực hành đoạn đối thoại với một người bạn]

  1. Stranger: Excuse me, is there a post office near here?

You: …………………………………………………………

  1. Visitor: Excuse me, where is the bus stop?

You: …………………………………………………………

  1. Visitor: Excuse me, I need some medicine. Is there a chemist’s near here?

You: …………………………………………………………

  1. Visitor: Excuse me, where is the bakery?

You: …………………………………………………………

  1. Visitor: Excuse me, I’m lost. Where is the hospital?

You: …………………………………………………………

Đáp án:

  1. No, there isn’t. It’s 10 kilometers from here.

Người lạ: Xin lỗi, có bưu điện gần đây không?

Bạn: Không có. Nó cách đây 10 km.

  1. It is quite near here. Go straight ahead and then take the first turning on the right. It is on your left.

Du khách: Xin lỗi, trạm xe buýt ở đâu?

Bạn: Nó khá gần đây. Đi thằng và sau đó rẽ ngay lối thứ 2 bên phải. Nó bên trái của bạn.

  1. Yes, there is.

Du khách: Xin lỗi, tôi cần một ít thuốc. Có hiệu thuốc nào gần đây không?

Bạn: Có.

  1. Walk about 2 minutes, then turn left. Keep walking about 3 minutes. It is on your right.

Du khách: Xin lỗi, tiệm bánh ở đâu?

Bạn: Đi bộ khoảng 2 phút, sau đó rẽ trái. Tiếp tục đi bộ khoảng 3 phút. Nó bên phải của bạn.

  1. Go straight to the end of the street. It is on your left.

Du khách: Xin lỗi, tôi bị lạc đường. Bệnh viện ở đâu?

Bạn: Đi thẳng đến cuối đường. Nó bên trái của bạn.

Task 2.

Sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 4

Đáp án:

  1. Building: tòa nhà
  2. ship: con tàu
  3. tin: lon
  4. sheep: con cừu
  5. cathedral: nhà thờ chánh/ thánh đường

READING

1. Complete the letter using the words in the box.

[ Hoàn thành bức thư sử dụng các từ trong khung]

Turning [ rẽ lối ]              so [ vì vậy]                 meet [ gặp]

number[ con số]              until [ cho đến khi]    get[ đến/ nhận được]

Dear Ha,

Let’s(1) ……………..  on Sunday evening at Quynh Café on Tran Quang Dieu Street. There’s a post office on the corner of the street. The café is next to the post office. There’s a cinema opposite the café (2) ……………..  we can see a film after we have coffee.

To (3) …………….. to the café, take bus (4) ……………..  8 to Truong Thi Street. Get off at the bus stop in front of a park. Go along the street (5) …………….. you get to the traffic lights and then turn right. Take the first (6) …………….. on your right. Go straight ahead – just about 500 metres and it’s on your left.

See you there!

Khang

Đáp án:

1.meet           2. so            3. get              4. number                5. until          6. Turning

Bài dịch:

Hà thân mến,

Hãy gặp nhau vào tối chủ nhật tại quán cà phê Quỳnh trên đường Trần Quang Diệu nhé. Có một bưu điện ở góc đường. Quán cà phê ngay bên cạnh bưu điện đó. Có một rạp chiếu phim đối diện quán cà phê, vì vậy chúng ta có thể xem phim sau khi uống cà phê.

Để đến được quán cà phê hãy đón xe buýt số 8 đến đường Trương Thi. Xuống trạm xe buýt phía trước công viên. Đi dọc đường cho đến khi bạn đến đèn giao thông và rẽ phải. Rẽ lối đầu tiên bên phải. Đi thẳng – khoảng 500 mét và nó bên phải của bạn.

Gặp bạn ở đó nhé!

Khang.

2. Choose the correct answer A, B, C, or D for each of the gaps to complete the following text.

[Chọn đáp án đúng A, B , C hay D cho mỗi chỗ trống để hoàn thành bài đọc sau]

OAK CITY

Oak City is a great city. There’s so (1) …………….. to do! There are cinemas, parks and discos. It’s got some great clothes and music shops (2) ……………..  Oak City is very modern and beautiful. There aren’t any (3) …………….. buildings and there’s some

beautiful (4) …………….. around the city.

Is there any pollution in the Oak City? There isn’t much pollution (5) ……………..  there isn’t much traffic. Everyone travels (6) ……………..  bike and walks, so there aren’t many accidents.

No one works, so everyone has got a lot of free time. Are there any unfriendly people in Oak City? No – so come and spend a little time here!

  1. A. much[ nhiều] B. many[ nhiều] C. some [một số]             D. any[ bất cứ ]
  2. A. neither [ cũng không] B. either [cũng không] C. too [cũng vậy]            D. so [ cũng vậy]
  3. A. beautiful [ đẹp] B. ugly [ xấu] C. pretty [xinh]              D. unpleasant [ không hài lòng]
  4. A. scenery [phong cảnh] B. scene [ cảnh quay] C. view [ tầm nhìn]         D. sight [thị lực/ quang cảnh]
  5. A. so [vì vậy] B. because [ bởi vì] C. although [mặc dù]       D. if [ nếu]
  6. A. on [ trên] B. in[trong] C. with[với]                      D. by [ bởi]

Đáp án:

1.A              2.C             3. B             4. A                 5. B                6. D

Bài dịch:

Thành phố Oak ( cây sồi)

Thành phố Oak là một thành phố tuyệt vời. Có rất nhiều thứ để làm. Có rạp chiếu phim, công viên và sàn nhảy.Nó có những bộ trang phục tuyệt đẹp và cửa hàng âm nhạc.

Thành phố Oak rất hiện đại và xinh đẹp. Không có bất cứ tòa nhà nào xấu xí và có một vài quang cảnh xinh đẹp quanh thành phố.

Có sự ô nhiễm ở thành phố Oak không? Không có nhiều ô nhiễm bởi vì không có nhiều giao thông. Mọi người đi lại bằng xe đạp hoặc đi bộ, vì vậy không có nhiều tai nạn.

Không ai làm việc, vì vậy mọi người đều có nhiều thời gian rảnh rỗi. Có bất cứ người nào không thân thiện ở thành phố Oak không? Không – vì vậy hãy đến đây và dành chút thời gian ở lại đây nhé!

3 Read the e-mail and answer the following questions.

[ Đọc thư điện tử và trả lời những câu hỏi sau đây]

Link ảnh

Bài dịch:

Phong thân mến!

Mình rất xin lỗi mình không thể viết thư cho bạn sớm hơn bởi vì mình rất bận rộn. Bây giờ, mình đang ở trong một khách sạn nhỏ gần một khu vực mua sắm ở quận 10. Gần khách sạn của mình, có một rạp chiếu phim, một bưu điện, một siêu thị và một vài quán cà phê. Có một vài cửa hàng lớn ở cuối đường. Nó rất náo nhiệt bởi vì lúc nào cũng có nhiều xe cộ, cả ngày lẫn đêm.

Ở quê của mình, mình sống trong một con phố yên tĩnh hơn. Có một vài cửa hàng nhỏ, một trường học và một bưu điện trong khu xóm của mình nhưng không có công viên và rạp chiếu phim. Các con đường hẹp hơn nhưng sạch hơn và không có nhiều xe cộ. Không khí trong lành hơn nhiều. Và mỗi ngôi nhà đều có sân sau và sân trước.

Yêu bạn,

Nam

Đáp án:

1.Bây giờ Nam đang ở đâu?

He is staying in a small hotel near a shopping area in District 10.

  1. Tại sao quanh khách sạn của bạn ấy rất náo nhiệt?

Because there’s always a lot of traffic, day and night.

3.Những con đường ở khu xóm của bạn ấy như thế nào?

They are narrow but they are clean and there isn’t so much traffic.

4.Có công viên trong khu xóm của bạn ấy không?

No, there isn’t.

5.Những ngôi nhà ở trong khu xóm của bạn ấy như thế nào?

They all have a backyard and a front yard.

 

WRITING

1. Rewrite the sentences using the words in brackets. Do not change the meaning of the sentences and do not change the form of the words.

[ Viết các câu sử dụng từ trong ngoặc. Không thay đổi nghĩa của câu và không thay đổi dạng của từ ]

Example: [ Ví dụ]

Nick likes to do computer studies. (FAVOURITE) [ Nick thích các nghiên cứu về máy tính]

=> Computer studies is Nick’s favourite subject. [ Nghiên cứu máy tính là môn học yêu thích của Nick.]

  1. Quang is lazier than Ha. (HARD-WORKING) [ Quang lười biếng hơn Hà.]
  2. A city is noisier than a village. (PEACEFUL) [ Thành phố náo nhiệt hơn làng mạc]
  3. There’s a post office on one side of my house and a café on the other. (BETWEEN) [ Có một bưu điện ở một bên nhà của tôi

và một quán cà phê ở bên kia nhà]

  1. Please tell me something about your neighbourhood. (CAN) [ Vui lòng hãy nói cho tôi nghe về khu xóm của bạn.]
  2. Oranges are cheaper than apples. (EXPENSIVE) [ Cam rẻ hơn táo.]

Đáp án:

  1. Ha is more hard-working than Quang. [ Hà chăm chỉ hơn Quang]
  2. A village is more peaceful than a city. [ Làng mạc yên bình hơn thành phố]
  3. My house is between a post office and a cafe. [ Nhà của tôi ở giữa một bưu điện và một quán cà phê.]
  4. Can you tell me something about your neighbourhood please? [ Bạn có thể nó cho mình nghe về khu xóm của bạn được

không?]

  1. Apples are more expensive than oranges. [ Táo đắt hơn cam]

2 Write a paragraph about your neighbourhood (about 100 words), using the cues below:

– Where is your neighbourhood? (in the city, near a city, in the country, in the mountain, etc.)

– What can you see in your neighbourhood? (streets, houses, trees, hills, shopping centres, schools, a cinema, etc.)

– What do the streets/the houses/the shops, etc. in your neighbourhood look like?

– Do you like living in your neighbourhood? Why/Why not?

[ Viết một đoạn văn về khu xóm của em ( khoảng 100 từ), sử dụng những gợi ý bên dưới]

– Khu xóm của bạn ở đâu? ( trong thành phố, gần thành phố, ở nông thôn, ở trên núi)

– Bạn có thể thấy gì ở khu xóm của bạn? ( những còn đường, nhà cửa, cây cối, đồi, trung tâ mua sẵm, trướng học, rạp chiếu phim,…)

– Những con đường, nhà cửa, cửa hàng ở khu xóm của bạn trông như thế nào?

– Bạn có thích khu xóm của bạn không? Tại sao/ Tại sao không?

Trên đây Step Up đã cung cấp cho các em về phần lời giải của Sách Bài Tập tiếng Anh lớp 6 unit 4. Hi vọng sẽ giúp các em có thể cải thiện được khả năng tiếng Anh tốt nhất. Ngoài kiến thức ở trên trường, các em có thể tìm hiểu những phương pháp hay để luyện nghe tiếng Anh từ A-Z hay những ứng dụng trên mạng để các em có khả năng phát triển tiếng anh tốt nhất.

Xem thêm: 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *