Giải sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11 – Our greener world

giải sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11- lời giải chi tiết mới nhất

 Để thuận lợi hơn trong việc tự học tiếng Anh tại nhà và dễ dàng hơn trong việc tìm lời giải bài tập, đáp án chính xác nhất cho bài học của mình. Nắm bắt được nhu cầu của các bạn học sinh, trong bài viết này, Step Up sẽ cung cấp toàn bộ lời giải bài tập tiếng Anh lớp 6  unit 11 để việc học, giải bài tập của các em được thành công và suôn sẻ nhất.

Phonetics

Bài 1

Task 1  Find the word which has a different sound in the underlined part. Say the words aloud.

[ Tìm từ có phần được gạch chân khác với các từ còn lại. Đọc các từ to lên]

sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11

Đáp án:

  1. C

Giải thích: Chọn C. plant, vì âm “a” được đọc là /ɑ:/, trong những từ còn lại được đọc là /æ/.

  1. A

Giải thích: Chọn A. ask, vì âm “a” được đọc là /ɑ:/, trong những từ còn lại được đọc là /æ/.

  1. B

Giải thích: Chọn B. natural, vì âm “a” được đọc là /æ/ trong những từ khác được đọc là /ɑ:/.

  1. D

Giải thích:  Chọn D. classmate, vì âm “a” được đọc là /ɑ:/ trong những từ còn lại được đọc là /æ/.

  1. D

Giải thích: Chọn D. traffic, vì âm “a” đọc là /æ/, trong những từ khác được đọc là /ɑ:/.

Bài 2

Task 2 Write the word under each picture. Put the word in the correct column.

[ Viết từ bên dưới bức tranh. Đặt từ vào cột đúng]

viết tên dưới mỗi bức tranh - sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11

Đáp án:

sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11 - đáp án

Vocabulary and grammar

Bắt đầu phần giải sách Bài tập tiếng Anh 6 Unit 11, chúng ta sẽ có phần bài tập review lại Vocabulary và grammar. Trước khi vào phần này các em nên thuộc các từ vựng từ Sách giáo khoa Unit 11 cùng với các ngữ pháp tiếng Anh, từ vựng tiếng Anh cách tự học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả nhé!

Bài 1

Task 1 Solve the following crossword puzzle.

[ Giải ô chữ sau đây]

trò chơi ô chữ - tiếng Anh lớp 6 unit 11 sách bài tập

Đáp án:

đáp án câu đố

  1. noise pollution: Ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn đru lớn để làm phiền bạn.
  2. deforestation: Sự tàn phá rừng là hành động chặt cây hoặc đốt cây trong một khu vực.
  3. recycle:Bạn có thể mang những thứ này đến nhà máy để tái chế.
  4. reuse: hãy tái sử dụng những phong bì của bạn.
  5. reduce: nếu bạn giảm thời gian tắm, bạn sẽ tiết kiệm được nước.
  6. rubbish: những thứ bạn vứt đi vì bạn không cần chúng nữa được gọi là rác.

7.water pollution: ô nhiễm nước xảy ra khi nước trong hồ, sông và đạ dương bị ô nhiễm.

  1. air pollution: ô nhiễm không khí gây ra những vấn đề về hô hấp.

Bài 2

Task 2 Read each tip for preventing pollution and match it with a suitable picture.

[ Đọc mỗi mẹo vặt về ngăn chặn ô nhiễm và nối chúng với bức tranh thích hợp.]

tìm hình bắt chữ

Đáp án:

  1. d : Đặt rác vào thùng rác.
  2. f : Tắm bằng vòi sem thay vì bằng bồn tắm.
  3. a : Cắt giảm, tái sử dụng và tái chế.
  4. b : Trồng nhiều cây hơn.
  5. g : Sử dụng những túi có thể tái sử dụng khi mua sắm.
  6. c : Tắt đèn khi ra khỏi phòng.
  7. e : Không hút thuốc.
  8. h: Không vứt rác xuống sông.

Bài 3

Task 3 Match a clause in A with a suitable clause in B.

[ Nối một mệnh đề bên A với một mệnh đề phù hợp bên B]

sách bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11 - bài tập nối

Đáp án:

  1. b

Tạm dịch:

Nếu cô ấy không ăn ít hơn, cô ấy sẽ béo.

  1. d

Tạm dịch:

Nếu dòng sông không bẩn, sẽ có nhiều cá hơn.

  1. f

Tạm dịch:

Bạn sẽ làm gì nếu nhìn thấy ai đó vứt rác trên đường?

  1. a

Tạm dịch:

Nếu không khí trong lành hơn, con người sẽ có ít vấn đề hơn về hô hấp.

  1. c

Tạm dịch:

Người khác sẽ tức giận, nếu bạn gây ra ồn ào.

  1. e

Tạm dịch:

Nếu đất bị ô nhiễm, cây sẽ không phát triển tốt.

Bài 4

Task 4 Complete the following conversation by putting in the correct positive or negative forms of the verbs in brackets. Use the present simple or will/won’t.

[ Hoàn thành bài đối thoại sau bằng cách đặt những dạng khẳng định và phủ định của động từ trong ngoặc. Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc will/ won’t]

tiếng Anh lớp 6 unit 11 -sách bài tập

Đáp án:

  1. take

Đáp án:

If you take a shower instead of a bath you (2. save) water.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

 chủ ngữ you động từ không chia   

  1. will save

Đáp án: If you take a shower instead of a bath you will save water.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai       

  1. cycle

Đáp án: If you cycle. more, there (4. be) less air pollution.

Giải thích:

Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

 chủ ngữ you động từ không chia            

  1. will be

Đáp án: If you cycle. more, there will be less air pollution.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai             

  1. cycle

Đáp án: If you cycle you (6. produce)_ fumes.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai 

  1. won’t produce

Đáp án: If you cycle you won’t produce fumes.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

  1. aren’t

Đáp án: If there aren’t fumes, the air (8. be) cleaner.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

  1. will be

Đáp án: If there aren’t fumes, the air will be cleaner.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai           

  1. plant

Đáp án: If people  plant more trees, there (10. be) floods.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

  people chủ ngữ số nhiều động từ không chia 

  1. won’t be

Đáp án: If people  plant more trees, there won’t be floods.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

  1. don’t hurry

Đáp án: If I don’t hurry – I(12. be) late for my English class

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

  1. will be

Đáp án:  If I don’t hurry – I will be  late for my English class

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

Tạm dịch:

Vy: Bạn đang làm gì đó Mi?

Mi: Mình đang viết một đoạn văn về các cách để bảo vệ môi trường của chúng ta.

Vy: Để mình xem nào.( Vy đọc cái mà Mi đang viết). Nếu bạn tắm bằng vòi sen thay vì bồn tắm bạn sẽ tiết kiệm nước.

Mi: Bạn có thể cho mình thêm ý tưởng nữa được không?

Vy: Chắc chắn rồi. Nếu bạn đi xe đạp nhiều hơn sẽ có ít ô nhiễm không khí hơn.

Mi: Tại sao?

Vy: Đơn giản thôi. Nếu bạn đi bằng xe đạp, bạn sẽ giảm khói bụi. Nếu không có khói bụi, không khí sẽ trong lành hơn.

Mi: Mình hiểu rồi. Mình có ý kiến khác. Nếu mọi người trồng nhiều cây hơn, sẽ không có lũ lụt.

Vy: Đúng vậy. Ơ Vy nhìn vào đồng hồ của mình). Ồ đã 5 giờ rồi. Nếu mình không nhanh lên mình sẽ trễ lớp học tiếng Anh. Tạm biệt, Mi.

Mi: Tạm biệt, Vy.

Bài 5

Task 5 Use the words given to make a conditional sentence – type 1. You can add some words and make any necessary changes.

[ Sử dụng các từ được cho đẻ tạo thành câu điều kiện loại 1. Bạn có thể thêm một vài từ và thay đổi nếu cần]

  1. If/burn rubbish,/produce harmful smoke.

Đáp án: If you burn rubbish, you will produce harmful smoke. 

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

Tạm dịch: Nếu bạn đốt rác, bạn sẽ tạo ra khói có hại.

  1. If/reuse bottles,/save a lot of money.

Đáp án: If you reuse these bottles, you will save a lot of money.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

Tạm dịch: Nếu bạn tái sử dụng những chai này, bạn sẽ tiết kiệm nhiều tiền.

  1. If/use recycled pa per,/save/trees.

Đáp án: If students use recycled paper, they will save a lot of trees.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

Tạm dịch: Nếu học sinh sử dụng giấy được tái chế, chúng sẽ cứu được nhiều cây.

  1. If/plant trees in the schoolyard,/school/greener place.

Đáp án:  If students plant trees in the schoolyard, their school will be a greener place.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

Tạm dịch: Nếu học sinh trồng nhiều cây trong sân trường, trường học sẽ là nơi trong lành hơn.

  1. If/rubbish bin in every class,/classroom/cleaner.

Đáp án:  If there is a rubbish bin in every class, the classroom will be cleaner.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

Tạm dịch: Nếu có thùng rác trong mỗi lớp học, lớp học sẽ sạch hơn.

Speaking

Đối với phần Speaking, chúng ta cần phải xem lại, đọc lại các phần hội thoại, các từ tiếng Anh trong sách bài tập, nếu các em vẫn gặp khó khăn trong việc đọc và hiểu, các em nên tự học phát âm tiếng Anh thêm nhiều để có thể làm thật tốt phần bài tập Speaking này nhé!

Bài 1

Task 1 Choose a-e to complete the following conversation between a sister (Ly) and her younger brother (Vinh). Practise the conversation.

[ Chọn a – e để hoàn thành bài đối thoại sau đây giữa chị gái (Ly) và em trai (Vinh). Thực hành bài đối thoại.]

đoạn hội thoại

Đáp án:

  1. e
  2. d
  3. a
  4. c
  5. b

Tạm dịch:

Ly: Vinh sao em hay quên tắt đèn khi ra khỏi phòng vậy nhỉ?

Vinh: Em xin lỗi!

Ly: Nếu lúc nào em cũng quên chúng ta sẽ phải trả nhiều tiền điện.

Vinh: Em biết rồi ạ. Lần sau em sẽ nhớ.

Ly: Này chị nghĩ chúng ta cần trồng một ít hoa trong vườn nhà mình.

Vinh: Ý kiến hay đó chị. Chúng ta có thể trồng hoa ở sân trước.

Ly: Và chúng ta cũng có thể trồng ít rau củ nữa.

Vinh: Vâng ạ, nếu chúng ta trồng nhiều hoa và rau củ ngôi nhà của chúng ta sẽ xanh hơn và đẹp hơn.

Ly: Giờ hãy đi và nói với bô mẹ ý tưởng của chúng ta nào. Em biết bố mẹ đâu không?

Vinh: Bố mẹ đang trong phòng khách ạ.

Bài 2

Task 2  Work with a partner. You look at the following pictures and your partner looks at the pictures on page 39. Ask and answer about the similarities and differences between the two pictures. You can use the suggested language in the box.

[ Làm việc với 1 người bạn. Bạn hãy nhìn vào những bức tranh sau và bạn của em sẽ nhìn vào những bức tranh trang 39. Hỏi và trả lời về sự giống nhau và khác nhau giữa hai bức tranh. Em có thể dùng từ gợi ý trong khung]

giải bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11

Tạm dịch:

– sử dụng sản phẩm được tái chế           

– sử dụng túi nhựa/ túi có thể tái chế đi mua sắm

– vứt rác vào đúng thùng rác                  

– tắt vòi nước khi đánh răng

– vứt rác trên đường                             

– tắt quạt trước khi rời khỏi lớp học

Ví dụ:

Em: Trong bức tranh của mình, mình thấy một cậu con trai. Bạn ấy đang tắt quạt trước khi ra khỏi lớp học.

Bạn của em: Ồ, trong bức hình của mình quạt vẫn đang hoạt động.

Reading

Đối với phần Reading này các em hãy đọc hiểu hết tất cả nội dung của các bài tập. Các em có thể áp dụng các từ mới đã học được từ SGK vào bài tập part này, nếu các em chưa thuộc nhiều từ vựng hoặc gặp khó khăn trong việc học từ vựng thì các em nên tìm hiểu qua các mẹo học từ vựng để có thể học và sử dụng các từ vựng tiếng Anh một cách linh hoạt hơn nhé

Bài 1

Task 1 Choose the correct word marked A, B, or C to fill each blank in the following passage.

[ Chọn từ đúng được đánh dấu A, B hoặc C để điền vào mỗi chỗ trống trong bài sau]

chọn đáp án đúng

Đáp án:

  1. A

Đáp án:  If they don’t breathe, they will  die.

Giải thích: Sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1 If + HTĐ, TLĐ ==> hành đông có thể xảy ra trong tương lai

  1. C

Đáp án:  If they breathe clean air, they will have breathing problems and become (3)……..

Giải thích: clean air (không khí trong lành)

  1. C

Đáp án: If they breathe (2)…….. air, they will have breathing problems and become ill

Giải thích: ill (ốm yếu)

  1. A

Đáp án: Plants and animals need clean air too.

Giải thích: clean air (không khí trong lành)

  1. B

Đáp án: A lot of the things in our lives create harmful gases and (6)… the air dirty, like cars, motorbikes and factories.

Giải thích: in (trong)

  1. A

Đáp án: A lot of the things (5) our lives create harmful gases and make the air dirty, like cars, motorbikes and factories.

Giải thích: make (tạo, làm) 

  1. B

Đáp án: Dirty air is called ‘polluted air

Giải thích: polluted (ô nhiễm)

  1. C

Đáp án: The problem of air pollution started with the burning of coal in homes and factories.

Giải thích: the burning of coal (sự đốt cháy than) 

Dịch bài:

CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

Mọi người cần thở. Nếu chúng ta không thở, chúng ta sẽ chết. Nhưng không khí mà con người thở sạch như thế nào? Nếu họ hít thở không khí bẩn, họ sẽ có vấn đề về ho hấp và trở nên bệnh. Thực vật và động vật cũng cần không khí sạch. Nhiều thứ trong cuộc sống chúng ta tạo ra khí có hại và làm cho không khí bẩn, như ô tô, xe máy và nhà máy. Không khí bẩn được gọi là không khí bị ô nhiễm. Ô nhiễm không khí cũng có thể làm cho Trái Đất của chúng ta nóng hơn. Vấn đề ô nhiễm không khí đã bắt đầu với việc đốt than trong nhà và các nhà máy.

Bài 2

Task 2 Read the passage and do the exercises.

[ Đọc bài đọc và làm bài tập]

đọc và làm bài tập

Đáp án:

1.  [ Nối các từ ở A với nghĩa của chúng ở B]

  1. c : tái tạo = tạo lại cái gì đó
  2. d : xử lý = làm gì đó với nguyên liệu thô để thay đổi nó
  3. b : tươi/ thô = chưa bị thay đổi/ chưa được sử dụng hay bị biến thành dạng khác
  4. e : phân loại = sắp xếp theo nhóm
  5. a : nhà sản xuất = người hoặc công ty sản xuất ra hàng hóa

2. [ Bài đọc có 3 đoạn 1 – 3. Nối chúng với các tiêu đề a – c]

  1. b : Định nghĩa tái chế
  2. c : Các món đồ được tái chế
  3. a: Quy trình tái chế

3. [ Sắp xếp lại các bức hình để tạo thành quy trình tái chế]

  1. b
  2. d
  3. c
  4. e
  5. a

Tạm dịch:

  1. Tái chế là việc sử dụng những thứ bỏ đi để làm lại những món hàng mới có thể được bán lại. Ví dụ, khi bạn đặt các chai và lon vào thùng tái chế, người ta sẽ mang chúng đến nhà máy, người ta xử lý lại chúng thành những món đồ mới khác.
  2. Nguyên liệu được tái chế phổ biến nhất là thủy tinh, giấy, nhựa và nhôm. Những nguyên liệu có thể tái chế khác bao gồm pin, rác thải nhà bếp, sắt và gỗ.
  3. Việc tái chế bắt đầu khi bạn hoặc bố mẹ bạn vứt bỏ những nguyên liệu có thể tái chế, chẳng hạn như chai lọ trong thùng tái chế. Tiếp theo,những người thu gom đến để mang những vật liệu này và mang đến nhà máy xử lý nơi mà phân loại và chế biến vật liệu thô. Sau đó nhà máy sẽ bán những vật liệu này đến nhà sản xuất người tạo ra những món đồ mà bạn mua. Những nhà sản xuất này làm ra những món đồ mới từ chúng. Cuối cùng, bạn hoặc bố mẹ bạn mua những món đồ được làm từ vật liệu được tái chế mới này.

Writing

Bài 1

Task 1 Make sentences using the words and phrases below to help you

[ Viết các câu sử dụng các từ và cụm từ bên dưới để giúp bạn]

bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11 mới

bài tập tiếng Anh lớp 6 unit 11 mới nhất

Đáp án:

Đây là một vài cách bạn có thể giúp giảm lượng rác tạo ra

  1. Pack your lunch in a lunch box instead of a plastic bag.

Tạm dịch:

[ Đóng gói bữa trưa bằng hộp ăn trưa thay vì túi nhựa]

  1. Use your own bag when you go shopping.

Tạm dịch:

[Sử dụng túi của bạn khi đi mua sắm]

  1. Turn off the lights when you don’t use them.

Tạm dịch:

 [Tắt đèn khi không sử dụng]

  1. Donate your old clothes or swap them with your friends.

Tạm dịch:

 [Quyên góp quần áo cũ hoặc trao đổi với bạn bè]

  1. Turn off the tap when you are brushing your teeth.

Tạm dịch:

[ Tắt vòi nước khi bạn đang đánh răng]

Bài 2

Task 2 You and your classmates want to make your classroom a ‘green’ place. Write down five rules for the class members to follow. You can read Unit 11 again for ideas.

[ Em và các bạn trong lớp muốn làm cho lớp học xanh hơn. Viết năm nội quy cho các thành viên trong lớp học tuân theo. Em có thể đọc lại bài 11 để có ý tưởng]

lớp 6 unit 11

Đáp án:

  1. Plants small trees on the classroom corners or on the wall.
  2. Put a trash can in a corner of the classroom.
  3. Clean the classroom everyday.
  4. Punish students who litter in the classroom.
  5. Reduce eating in classroom.

Với lời giải chi tiết sách bài tập trên mà StepUp hỗ trợ dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ Unit 11 này. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với các bài tập bằng phương pháp mới nhất và tốt nhất, Step Up mong muốn được cùng các em học tập, các em có thể luyện nghe tiếng Anh từ a-z thông qua các phần mềm học tiếng Anh, những quyển sách tiếng Anh nên mua sách HACK NÃO. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *